Phân suất tống máu thất trái là gì? Các nghiên cứu khoa học

Phân suất tống máu thất trái (LVEF) là tỷ lệ phần trăm thể tích máu được tống ra khỏi buồng thất trái trong một chu kỳ co bóp so với thể tích tâm trương, phản ánh chính xác chức năng bơm máu của tim. LVEF là chỉ số quan trọng trong chẩn đoán suy tim, đánh giá hiệu quả điều trị và tiên lượng bệnh nhân, đồng thời hỗ trợ quyết định can thiệp y khoa như cấy máy tái đồng bộ cơ tim hoặc điều chỉnh phác đồ thuốc tim mạch.

Giới thiệu và định nghĩa phân suất tống máu thất trái

Phân suất tống máu thất trái (Left Ventricular Ejection Fraction – LVEF) là tỷ lệ phần trăm thể tích máu được tống ra khỏi buồng thất trái trong một chu kỳ co bóp so với thể tích tâm trương. Giá trị LVEF phản ánh trực tiếp khả năng bơm máu của cơ tim, là chỉ số then chốt trong đánh giá chức năng thất trái và chẩn đoán suy tim.

LVEF được tính theo công thức: LVEF=VEDVESVED×100%LVEF = \frac{V_{ED} - V_{ES}}{V_{ED}} \times 100\%, trong đó VED là thể tích tâm trương cuối và VES là thể tích tâm thu cuối. Giá trị này không chỉ giúp phân loại mức độ suy tim mà còn là tiêu chí theo dõi đáp ứng điều trị và tiên lượng bệnh nhân.

Chỉ số LVEF có thể dao động theo điều kiện sinh lý, tuổi tác và tải trọng huyết động. Việc đo LVEF chính xác đòi hỏi kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh đạt tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo độ tin cậy và tái lập kết quả.

Giải phẫu và sinh lý thất trái

Thất trái là buồng tim chịu trách nhiệm bơm máu giàu oxy vào động mạch chủ, sau đó phân phối khắp hệ tuần hoàn. Vách liên thất và thành sau thất trái gồm ba lớp: nội tâm mạc, cơ tim và ngoại tâm mạc, trong đó lớp cơ tim dày nhất nhằm tạo lực co mạnh mẽ.

Chu trình co – giãn tâm thất trái gồm kỳ tâm trương (đổ đầy) và kỳ tâm thu (tống máu). Trong kỳ tâm trương, van hai lá mở, cho phép máu chảy từ nhĩ trái xuống thất trái; trong kỳ tâm thu, van hai lá khép kín, van động mạch chủ mở để máu đi vào động mạch chủ.

Cơ chế tạo áp suất trong thất trái phụ thuộc vào tính đàn hồi của cơ tim và trạng thái tải sau (afterload). Sức căng cơ tim (tension) và thể tích tâm trương cuối cùng quyết định lưu lượng tống máu, ảnh hưởng trực tiếp đến LVEF.

Phương pháp đo phân suất tống máu

Siêu âm tim hai chiều (2D echocardiography) là phương pháp phổ biến nhất, cho phép đo thể tích thất trái qua hai mặt cắt bốn buồng và hai buồng. Ưu điểm: không xâm lấn, chi phí thấp, có thể đo lặp lại nhiều lần (ASE/EACVI).

Cộng hưởng từ tim (Cardiac MRI) cung cấp độ phân giải mô mềm cao, đo thể tích tâm thất chính xác và phân tích chức năng vùng. Phương pháp này được xem là “chuẩn vàng” trong đo LVEF nhưng chi phí và thời gian chụp cao, hạn chế với bệnh nhân có máy tạo nhịp.

CT động mạch vành (Cardiac CT) và chụp mạch vành xung điện tử (Gated SPECT) cũng có thể đánh giá LVEF đồng thời khảo sát mạch vành. CT cho hình ảnh nhanh, tái tạo 3D; SPECT kết hợp chức năng tưới máu cơ tim, hỗ trợ chẩn đoán thiếu máu cục bộ (AHA/ACC).

Phương phápƯu điểmHạn chế
2D Echocardiography Không xâm lấn, giá rẻ, lặp lại dễ Phụ thuộc cửa sổ siêu âm, góc nhìn
Cardiac MRI Độ chính xác cao, mô mềm rõ Chi phí cao, chống chỉ định kim loại
Cardiac CT Tái tạo 3D, nhanh Phơi nhiễm tia X, thuốc cản quang
Gated SPECT Kết hợp chức năng và tưới máu Độ phân giải thấp, thời gian lâu

Giá trị bình thường và phân loại chức năng

Giá trị LVEF bình thường dao động từ 55% đến 70%. Theo khuyến cáo của European Society of Cardiology (ESC) và American College of Cardiology (ACC), LVEF được phân loại như sau:

Phân loạiGiá trị LVEF (%)
Bình thường55–70
Giảm nhẹ45–54
Giảm vừa30–44
Giảm nặng<30

Phân loại chính xác LVEF giúp hướng dẫn chiến lược điều trị, từ tối ưu thuốc ức chế men chuyển và chẹn beta đến cân nhắc cấy máy tái đồng bộ cơ tim hoặc máy khử rung tự động.

Ý nghĩa lâm sàng của phân suất tống máu

Phân suất tống máu thất trái (LVEF) là chỉ số cơ bản phản ánh chức năng bơm máu của tim, đóng vai trò trung tâm trong chẩn đoán suy tim và đánh giá tiên lượng. Giá trị LVEF thấp thường gắn liền với triệu chứng mệt mỏi, khó thở và phù ngoại biên, trong khi LVEF bình thường hoặc tăng cao có thể gặp trong các trường hợp tăng thể tích máu hoặc rối loạn chức năng tâm thu khác.

Đo LVEF giúp phân biệt suy tim tâm thu (reduced EF) và suy tim tâm trương (preserved EF), từ đó xác định chiến lược điều trị thích hợp. Trong suy tim tâm thu, mục tiêu là nâng LVEF lên mức ≥50% để cải thiện triệu chứng và giảm tỉ lệ nhập viện, còn trong suy tim tâm trương, việc tối ưu hóa áp lực đổ đầy và kiểm soát huyết áp đóng vai trò chủ đạo.

Theo dõi LVEF định kỳ cho phép đánh giá hiệu quả của các liệu pháp điều trị, ví dụ như thuốc ức chế men chuyển (ACE inhibitors), chẹn beta và thuốc đối kháng aldosterone. Thay đổi LVEF ≥5–10% so với giá trị ban đầu được xem là có ý nghĩa lâm sàng, đánh dấu đáp ứng tích cực hoặc cảnh báo suy giảm chức năng ESC HF Guidelines.

Ứng dụng trong theo dõi và điều trị bệnh lý tim mạch

Việc xác định LVEF không chỉ hỗ trợ chẩn đoán mà còn là tiêu chí lựa chọn bệnh nhân phù hợp với các can thiệp y khoa tiên tiến:

  • Cấy máy tái đồng bộ cơ tim (CRT): chỉ định ở bệnh nhân LVEF ≤35%, khoảng QRS ≥150 ms và triệu chứng độ III–IV NYHA.
  • Cấy máy khử rung tự động (ICD): phòng ngừa đột tử do rối loạn nhịp ở bệnh nhân LVEF ≤30–35% sau nhồi máu cơ tim cấp.
  • Điều chỉnh liều thuốc: tăng liều chẹn beta hoặc ACE inhibitors khi LVEF không cải thiện sau 3–6 tháng điều trị ban đầu.
  • Đánh giá khả năng phục hồi: ở bệnh nhân suy tim do viêm cơ tim hoặc pheochromocytoma, LVEF có thể hồi phục hoàn toàn sau điều trị nguyên nhân.

Định lượng LVEF cũng có ý nghĩa trong đánh giá nguy cơ biến chứng sau phẫu thuật tim, như suy tim cấp hoặc rối loạn nhịp nặng, giúp lập kế hoạch chăm sóc hậu phẫu và theo dõi sát sao AHA/ACC Guidelines.

Hạn chế và sai số đo

Kết quả LVEF chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố kỹ thuật và sinh lý. Độ chính xác của siêu âm tim phụ thuộc vào cửa sổ siêu âm, góc quét và chất lượng hình ảnh; trong khi đó, kỹ thuật MRI và CT có thể cho giá trị LVEF cao hơn do độ phân giải 3D, nhưng lại giới hạn ở chi phí và chống chỉ định.

Yếu tốẢnh hưởngGiải pháp khắc phục
Góc quét siêu âm Đo thiếu thể tích buồng Sử dụng nhiều mặt cắt, 3D echo
Biến thiên huyết động LVEF dao động ±5% Đo lặp lại lúc nghỉ ngơi
Chống chỉ định MRI Bệnh nhân có máy tạo nhịp Dùng CT hoặc SPECT
Thuật toán phân tích Khác biệt giữa phần mềm Chuẩn hóa theo ASE/EACVI

Biến thiên LVEF nhỏ (<5%) có thể nằm trong sai số đo, do đó chuyên gia khuyến nghị đánh giá thay đổi ≥10% mới xem là thay đổi thực sự về chức năng thất trái ASE/EACVI Recommendations.

Tiêu chuẩn và khuyến cáo quốc tế

  • ESC 2021 HF Guidelines: hướng dẫn chẩn đoán, phân loại và điều trị suy tim dựa trên LVEF.
  • AHA/ACC 2022 Guidelines: tiêu chí cấy CRT/ICD và sử dụng thuốc theo phân loại LVEF.
  • ASE/EACVI Recommendations: chuẩn hóa kỹ thuật đo LVEF bằng siêu âm 2D, 3D và strain imaging.
  • Mayo Clinic: hướng dẫn lâm sàng và giải thích giá trị LVEF cho bệnh nhân.
  • Cleveland Clinic: tài liệu tham khảo về phương pháp đo và ứng dụng LVEF trong điều trị.

Xu hướng nghiên cứu và công nghệ mới

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và phân tích hình ảnh tự động trong đo LVEF đang trở thành xu hướng. Các thuật toán deep learning có khả năng nhận diện đường viền nội tâm mạc, cơ tim và tính toán thể tích buồng tim tự động, giảm thời gian và sai số do thao tác thủ công.

Strain imaging – kỹ thuật đo biến dạng cơ tim theo chiều dọc (global longitudinal strain) – cung cấp thông tin chức năng sớm hơn LVEF, giúp phát hiện rối loạn chức năng tâm thu dưới lâm sàng và tiên lượng độc lập với LVEF.

  • Phát triển phần mềm AI tích hợp trong máy siêu âm, cho kết quả trong vài giây.
  • Ưu tiên nghiên cứu strain 3D để đánh giá toàn diện biến dạng cơ tim.
  • Đánh giá LVEF qua ảnh di động (portable echo) cho ứng dụng tại giường bệnh và bệnh viện dã chiến.

Tài liệu tham khảo

  • European Society of Cardiology. “2021 ESC Guidelines for the diagnosis and treatment of acute and chronic heart failure.” https://www.escardio.org/Guidelines/Clinical-Practice-Guidelines/Acute-and-Chronic-Heart-Failure
  • American Heart Association/American College of Cardiology. “2022 Guideline for the Management of Heart Failure.” https://www.acc.org/Guidelines
  • American Society of Echocardiography & European Association of Cardiovascular Imaging. “Recommendations for Cardiac Chamber Quantification by Echocardiography.” https://www.asecho.org/
  • Mayo Clinic. “Ejection Fraction: What Is a Normal Ejection Fraction?” https://www.mayoclinic.org/
  • Cleveland Clinic. “Understanding Ejection Fraction.” https://my.clevelandclinic.org/
  • Mor-Avi V., et al. “Current and Evolving Echocardiographic Techniques for the Quantitative Evaluation of Cardiac Mechanics: ASE/EACVI Consensus Statement.” Journal of the American Society of Echocardiography, 2011.
  • Zhao S., et al. “Deep Learning for Automated Assessment of Left Ventricular Function.” European Heart Journal – Cardiovascular Imaging, 2020.

Các bài báo, nghiên cứu, công bố khoa học về chủ đề phân suất tống máu thất trái:

MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC THÔNG SỐ BIẾN DẠNG THẤT TRÁI ĐO TRÊN SIÊU ÂM ĐÁNH DẤU MÔ 3D VỚI PHÂN SUẤT TỐNG MÁU THẤT TRÁI Ở BỆNH NHÂN SUY TIM MẠN TÍNH
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 503 Số 2 - 2021
Mục tiêu: Đánh giá mối tương quan giữa các thông số biến dạng và vận động xoắn thất trái đo trên siêu âm đánh dấu mô 3D với phân suất tống máu thất trái ở bệnh nhân suy tim mạn tính. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu được thực hiện trên 110 bệnh nhân suy tim mạn tính được điều trị nội trú tại khoa Nội Tim mạch, Bệnh viện TWQĐ 108 từ 01/2018 đến 10/2020. Kết quả: Có mối tương quan chặt chẽ giữa ... hiện toàn bộ
#siêu âm 3D #biến dạng thất trái #suy tim
ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN NHỊP THẤT Ở BỆNH NHÂN SUY TIM PHÂN SUẤT TỐNG MÁU THẤT TRÁI GIẢM TẠI BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 517 Số 2 - 2022
Vấn đề: Rối loạn nhịp thất và suy tim phân suất tống máu thất trái giảm có mối tương quan chặt chẽ. Rối loạn nhịp thất làm tăng tỉ lệ tử vong ở bệnh nhân suy tim phân suất tống máu thất trái giảm. Mục tiêu: Xác định đặc điểm rối loạn nhịp thất ở bệnh nhân suy tim phân suất tống máu thất (LVEF) giảm tại Bệnh viện Lê Văn Thịnh. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả, cắt ngang. Kết quả: Trong thời gian nghiê... hiện toàn bộ
KHẢO SÁT TỶ LỆ SỬ DỤNG CÁC THUỐC ỨC CHẾ HỆ RENIN- ANGIOTENSIN- ALDOSTERON Ở NGƯỜI SUY TIM PHÂN SUẤT TỐNG MÁU THẤT TRÁI GIẢM THEO HƯỚNG DẪN NĂM 2020 CỦA BỘ Y TẾ VIỆT NAM
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 516 Số 2 - 2022
Vấn đề: Nhóm thuốc ức chế hệ Renin- Angiotensin- Aldosterol (RAA) là một trong những chỉ định điều trị cho người suy tim phân suất tống máu thất trái (ST PSTMTT) giảm theo phác đồ của Bộ Y tế Việt Nam năm 2020. Mục tiêu: Xác định tỷ lệ bệnh nhân được chỉ định và liều trung bình của thuốc ức chế men chuyển (UCMC), ức chế thụ thể (UCTT), kháng Aldosteron (MRA) và thuốc ức chế kép thụ thể Angiotensin... hiện toàn bộ
#suy tim phân suất tống máu thất trái giảm #ức chế men chuyển #ức chế thụ thể #lợi tiểu kháng Aldosterone #ARNI
ẢNH HƯỞNG CỦA HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA ĐẾN KÍCH THƯỚC VÀ CHỨC NĂNG NHĨ TRÁI Ở BỆNH NHÂN SUY TIM CÓ PHÂN SUẤT TỐNG MÁU THẤT TRÁI ≥40%
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 509 Số 1 - 2022
Nghiên cứu quan sát mô tả loạt ca bệnh, có so sánh với nhóm chứng được thực hiện tại bệnh viện Bạch Mai trên 97 bệnh nhân bị suy tim có phân suất tống máu thất trái ≥40% (có và không có hội chứng chuyển hóa) và 32 người thuộc nhóm chứng. Kết quả nghiên cứu ghi nhận: Các thông số siêu âm về thất trái, thất phải, chức năng tâm thu, chức năng tâm trương của các bệnh nhân có và không có HCCH tương đươ... hiện toàn bộ
#kích thước – chức năng nhĩ trái #hội chứng chuyển hóa #suy tim phân suất tống máu ≥40%
Giá trị tiên đoán bổ sung của phân suất tống máu thất trái đối với điểm số TIMI cho tỷ lệ tử vong nội viện và dài hạn ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim vùng ST nâng cao Dịch bởi AI
Journal of Thrombosis and Thrombolysis - Tập 43 - Trang 1-6 - 2016
Khảo sát xem việc bổ sung phân suất tống máu thất trái (LVEF) vào điểm số TIMI có nâng cao khả năng dự đoán tỷ lệ tử vong nội viện và dài hạn ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim ST nâng cao (STEMI) hay không. 673 bệnh nhân STEMI được chia thành ba nhóm dựa trên điểm số TIMI cho STEMI: nhóm rủi ro thấp (TIMI ≤3, n = 213), nhóm rủi ro trung bình (TIMI 4–6, n = 285), và nhóm rủi ro cao (TIMI ≥7, n = 175). Gi... hiện toàn bộ
#phân suất tống máu thất trái #TIMI #nhồi máu cơ tim #tỷ lệ tử vong #dự đoán lâm sàng
Tác động của các biến thể di truyền của gen LDB3 đối với biểu hiện lâm sàng và việc cấy máy khử rung tim (ICD) ở bệnh nhân Trung Quốc mắc bệnh cơ tim giãn nở vô căn Dịch bởi AI
Journal of Zhejiang University-SCIENCE B - Tập 20 - Trang 766-775 - 2019
Các đột biến trong gen LIM domain binding 3 (LDB3) gây ra bệnh cơ tim giãn nở vô căn (IDCM), một bệnh lý về cấu trúc tim có nền tảng di truyền phức tạp. Tuy nhiên, sự liên quan của các biến thể trong gen LDB3 với độ nhạy cảm đối với IDCM trong các quần thể người Trung Quốc vẫn chưa được nghiên cứu, cũng như tác động của nó đến biểu hiện lâm sàng. Chúng tôi đã giải mã toàn bộ exon và phần lân cận c... hiện toàn bộ
#LDB3; bệnh cơ tim giãn nở vô căn; gen; biến thể di truyền; huyết áp tâm trương; phân suất tống máu thất trái; máy khử rung tim cấy ghép
Tái đồng bộ thất là cơ chế chính mang lại lợi ích từ liệu pháp tái đồng bộ tim Dịch bởi AI
Heart Failure Reviews - Tập 17 - Trang 737-746 - 2011
Mặc dù không có nhiều tranh cãi về việc liệu pháp tái đồng bộ tim (CRT) có thể mang lại lợi ích cho phần lớn bệnh nhân được chọn lựa theo các chỉ định thông thường, cơ chế chính xác của sự cải thiện có thể được xem là gây tranh cãi. Trong số những bệnh nhân được chọn có triệu chứng chức năng lớp III hoặc IV theo phân loại Hiệp hội Tim mạch New York, phân suất tống máu thất trái ≤35% và sự giãn QRS... hiện toàn bộ
#liệu pháp tái đồng bộ tim #tái đồng bộ thất #không đồng bộ cơ học #kết quả bệnh nhân #phân suất tống máu thất trái
KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ CA125 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ TƯƠNG QUAN Ở BỆNH NHÂN SUY TIM MẠN MẤT BÙ CẤP CÓ PHÂN SUẤT TỐNG MÁU THẤT TRÁI GIẢM
Tạp chí Y Dược học Cần Thơ - Số 85 - Trang 76-82 - 2025
Đặt vấn đề: CA125 được xem là một dấu ấn sinh học phổ biến, sự thay đổi của CA125 liên quan với mức độ nghiêm trọng của bệnh trong bối cảnh mất bù cấp tính và kết cục lâm sàng ở bệnh nhân suy tim. Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát nồng độ CA125 và một số yếu tố tương quan ở bệnh nhân suy tim mạn mất bù cấp có phân suất tống máu thất trái giảm. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, cắt... hiện toàn bộ
#CA125 #suy tim #sung huyết tĩnh mạch
Nêu bật vai trò của việc đánh giá độ dài dọc toàn cầu trong bệnh lý van tim Dịch bởi AI
Springer Science and Business Media LLC - Tập 74 - Trang 1-8 - 2022
Thăm dò hình ảnh tim qua siêu âm đã trở thành lựa chọn hàng đầu cho bệnh lý van tim. Phương pháp này ít xâm lấn, có sẵn rộng rãi và cho phép quan sát cấu trúc van. Đánh giá bằng siêu âm tim thường xác định phương pháp điều trị. Phân suất tống máu thất trái là chỉ số thường được sử dụng nhất trong đánh giá siêu âm tim. Nó cho thấy những dấu hiệu của rối loạn chức năng thất trái ở bệnh nhân mắc bệnh... hiện toàn bộ
#siêu âm tim #bệnh lý van tim #phân suất tống máu thất trái #độ biến dạng dọc toàn cầu #rối loạn chức năng cơ tim
Vasopressin và bệnh tim thiếu máu cục bộ: Hơn cả co mạch vành? Dịch bởi AI
Critical Care - Tập 13 - Trang 1-3 - 2009
Trong cơn sốc giãn mạch nặng, arginine vasopressin (AVP) ngày càng được sử dụng để khôi phục huyết áp và do đó giảm nhu cầu catecholamine. Sự gia tăng huyết áp động mạch trung bình liên quan đến AVP là do co mạch toàn thân, điều này, tùy thuộc vào tốc độ truyền, có thể làm giảm lưu lượng máu mạch vành mặc dù áp lực tưới máu mạch vành đã tăng. Trong một mô hình chuột về thiếu máu tim, Indrambarya v... hiện toàn bộ
#Arginine vasopressin #huyết áp #co mạch #bệnh tim thiếu máu cục bộ #phân suất tống máu thất trái.
Tổng số: 27   
  • 1
  • 2
  • 3